logo
578 Xa Lộ Hà Nội, Khu Phố 4, Phường Tân Hiệp, Biên Hoà, Đồng Nai

[MỚI NHẤT] Mức phạt đối với lỗi quá tốc độ ô tô và các loại xe khác

Theo thống kê của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, tai nạn giao thông do phương tiện chạy quá tốc độ liên tục gia tăng. Vì vậy, pháp luật Việt Nam quy định tốc độ tối đa cho phép đối với các loại phương tiện. Vậy lỗi quá tốc độ ô tô này là gì? Vi phạm tốc độ bị xử phạt như thế nào? Hãy cùng Isuzu Lộc Phát đi tìm câu trả lời chính xác qua bài viết dưới đây.

I. Mức phạt lỗi quá tốc độ cho phép đối với các loại xe

1. Mức phạt quá tốc độ ô tô

  • Theo Điều 5 khoản 3 điểm a Nghị định 100/2019/NĐ-CP, điều khiển ô tô chạy quá tốc độ quy định từ 5 km/h đến dưới 10 km/h bị phạt 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng sẽ được áp dụng.

Lỗi quá tốc độ ô tô

Lỗi quá tốc độ ô tô

  • Phạt tiền từ 4.000.000 – 6.000.000 đồng theo quy định tại Điều 5 Điểm i Điều 5 Nghị định-Luật số 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 2 Điểm đ Điều 34 Nghị định-Luật số 123/ 2021/NĐ-CP khi người điều khiển xe ô tô chạy lỗi quá tốc độ từ 10 đến 20km/h. Đồng thời, theo Điều 5, Khoản 11, điểm b Nghị định 100/2019/NĐ-CP, khi người lái xe vi phạm sẽ bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 1-3 tháng.
  • Theo Điều 5, khoản 6, điểm a Nghị định 100/2019/NĐ-CP, nếu người vi phạm lỗi quá tốc độ xe ô tô quy định trên 20-35km sẽ bị phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng. /H. Đồng thời, theo điểm c Điều 5 Khoản 11 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, người điều khiển ô tô vi phạm sẽ bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 2-4 tháng. 

Mức phạt tốc độ ô tô

Mức phạt tốc độ ô tô

  • Theo Điều 5, khoản 7, điểm c Nghị định 100/2019/NĐ-CP, điều khiển ô tô chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng. Đồng thời, theo điểm c Điều 5 Khoản 11 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, người điều khiển ô tô vi phạm sẽ bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 2-4 tháng.

2. Mức phạt đối với mô tô, xe gắn máy khi chạy quá tốc độ 

  • Theo điểm c khoản 2 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm k khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP thì mức phạt tiền từ Phạt 300.000 đồng và 400.000 đồng khi điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 5 km/h đến dưới 10 km/h.

Mức phạt đối với mô tô, xe gắn máy khi chạy quá tốc độ

Mức phạt đối với mô tô, xe gắn máy khi chạy quá tốc độ

  • Theo điểm a khoản 4 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm g khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP phạt tiền 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng Phạt tiền khi người điều khiển phương tiện chạy quá tốc độ cho phép từ 10 – 20 km/h.
  • Theo Điều 6 khoản 7 điểm a Nghị định 100/2019/NĐ-CP, nếu người điều khiển phương tiện chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h sẽ bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. áp đặt. Đồng thời, theo điểm c Điều 6 Khoản 10 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, khi người lái xe vi phạm sẽ bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 2-4 tháng.

3. Mức phạt đối với máy kéo, xe máy chuyên dùng khi chạy quá tốc độ 

  • Theo Điều 7, khoản 3, điểm a Nghị định 100/2019/NĐ-CP, khi người điều khiển phương tiện chạy quá tốc độ quy định từ 5 – 10 km/h sẽ bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng .
  • Theo Điều 7, khoản 4, điểm a Nghị định 100/2019/NĐ-CP, nếu người điều khiển phương tiện chạy quá tốc độ quy định từ 10 – 20 km/h sẽ bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng. được áp đặt.
  • Đồng thời, sẽ bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe máy (máy cày) và chứng chỉ bồi dưỡng kiến ​​thức giao thông đường bộ theo quy định tại Điều 7 khoản 10 điểm a Nghị định 100/2019/NĐ-CP. Đặc biệt – sử dụng xe máy) 1-3 tháng, khi người lái xe vi phạm các quy tắc.

Mức phạt đối với máy kéo, xe máy chuyên dùng khi chạy quá tốc độ

Mức phạt đối với máy kéo, xe máy chuyên dùng khi chạy quá tốc độ

  • Theo Điều 7, điểm 6, điểm b Nghị định 100/2019/NĐ-CP, nếu người điều khiển phương tiện chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng .
  • Đồng thời, theo Điều 7, điểm b, Điều 10 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, quyền sử dụng giấy phép lái xe máy (máy cày) và chứng chỉ bồi dưỡng kiến ​​thức giao thông đường bộ (đặc biệt – sử dụng mô tô) sẽ bị tước từ 2-4 tháng kể từ khi người điều khiển phương tiện vi phạm quy định.

II. Tốc độ tối đa đối với ô tô và các loại xe khác 

1. Đối với khu vực đông dân cư, trừ đường cao tốc 

Theo Điều 6 Thông báo số 31/2019/TT-BGTVT, tốc độ tối đa của các phương tiện tham gia giao thông trong khu vực đông dân cư (không bao gồm đường cao tốc) là:

  • Đường đôi và đường đơn có từ 2 làn xe cơ giới trở lên: 60 km/h.
  • Đường hai chiều, đường một chiều và 1 làn xe cơ giới: 50km/h.
  • Mô tô, xe gắn máy chuyên dùng: 40km/h.

Tốc độ tối đa đối với ô tô và các loại xe khác

Tốc độ tối đa đối với ô tô và các loại xe khác

2. Đối với khu vực ngoài nơi đông dân cư, trừ đường cao tốc

Theo Điều 7 Thông báo số 31/2019/TT-BGTVT, tốc độ tối đa của các phương tiện tham gia giao thông ngoài khu vực đông dân cư (không bao gồm đường cao tốc) là:

Ô tô con dưới 30 chỗ ngồi (trừ ô tô buýt), xe con và xe con có trọng tải dưới hoặc bằng 3,5 tấn:

+ Đường đôi, đường một có từ 2 làn xe cơ giới trở lên: 90 km/h.

+ Đường hai chiều, đường một chiều có 1 đường ô tô: 80 km/h.

Xe trên 30 chỗ ngồi (trừ xe khách) và xe có trọng tải từ 3,5 tấn trở lên:

+ Đường đôi, đường một có từ 2 làn xe cơ giới trở lên: 80 km/h.

+ Đường hai chiều, đường một chiều có 1 đường ô tô: 70 km/h.

Xe buýt, máy kéo, mô tô, xe chuyên dùng (trừ xe trộn bê tông, vữa):

+ Đường đôi, đường một có từ 2 làn xe cơ giới trở lên: 70 km/h.

+ Đường hai chiều, đường một chiều có 1 đường ô tô: 60 km/h.

Xe đầu kéo rơ mooc, kéo theo xe khác, xe trộn vữa, trộn bê tông và xe tải:

+ Đường đôi, đường một có từ 2 làn xe cơ giới trở lên: 60 km/h.

+ Đường hai chiều, một làn xe cơ giới một làn: 50km/h.

Như vậy Isuzu Lộc Phát vừa chia sẻ đến bạn đọc về lỗi quá tốc độ ô tô khi điều khiển phương tiện. Hi vọng với bài viết trên các bạn đã biết thêm về mức phạt cũng như tốc độ tối đa mà mỗi loại phương tiện khác nhau bắt buộc phải có nhé.

12 Tháng Năm, 2023

Your compare list

Compare
REMOVE ALL
COMPARE
0